một ô tô khối lượng 2 tấn

Thông số kỹ thuật của ô tô thử nghiệm Loại động cơ W04D TN Khoảng sáng gầm xe 220 (mm) Kích thước bao (DxRxC) 4955 x1950 x2135 Chiều dài cơ sở 3400 (mm) Trọng lượng toàn bộ 90000 (N) Tự trọng 35000 (N) Loại hệ thống phanh Tang trống, dẫn động thủy lực có trợ lực chân không Cỡ lốp 7.50-16-14PR Bài 6 (trang 70 SGK Vật Lý 10 nâng cao) Một ô tô không chở hàng khối lượng 2 tấn khởi hành với gia tốc 0,3 m / s. 2. Ôtô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc 0,2 m / s 2. Biết rằng lực thuần tác dụng lên ô tô trong cả hai trường hợp đều bằng nhau. Tính khối lượng của hàng trên xe. Câu trả lời: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua A vận tốc ô tô là 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s. Biết độ lớn của lực kéo là 4000N. a. Tìm hệ số ma sát µ1 trên đoạn đường AB. b. Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30o so với mặt phẳng ngang. - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg Bằng lái xe B2 thì được phép điều khiển: - Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg - Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe - Ôtô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg , 25.10.2021 14:30 angela563 Một ô tô khối lượng một tấn chuyển động nhanh dần đều trên một đường bằng, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo của động cơ ô tô bằng 1200 N. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian cần thiết để ô tô đạt được tốc độ 36 km/h từ trạng thái nghỉ là bao nhiêu? Answers: 1 Show answers Answers Một ô tô tải có khối lượng 2,8 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu niutơn? Ví dụ 2. Một hòn gạch có khối lượng 1 600g. Bài 3 : Tìm trọng lượng của các vật có khối lượng sau : a. 120 kg b. 1,2 tấn c. 350 g d. 75g e. 7,8 kg f. 125,5 g. Bài 4 : Vay Tiền Nhanh Ggads. a. Áp dụng định lý động năng \A={{\text{W}}_{dB}}-{{\text{W}}_{dA}}\Rightarrow {{A}_{\overrightarrow{F}}}+{{A}_{{{\overrightarrow{f}}_{ms}}}}=\frac{1}{2}mv_{B}^{2}-\frac{1}{2}mv_{A}^{2}\ Công của lực kéo \{{A}_{F}}= J \right\ Công của lực ma sát \{{A}_{{{f}_{ms}}}}=-{{f}_{ms}}.s=-\mu . . {{. J \right\ \\Rightarrow {{ {{. \mu =0,05\ b. Giả sử D là vị trí mà vật có vận tốc bằng không Áp dụng định lý động năng \\begin{align} & A={{\text{W}}_{dD}}-{{\text{W}}_{dB}} \\ & \Rightarrow {{A}_{\overrightarrow{P}}}+{{A}_{{{\overrightarrow{f}}_{ms}}}}=\frac{1}{2}mv_{D}^{2}-\frac{1}{2}mv_{B}^{2} \\ \end{align}\ Công trọng lực của vật \{{A}_{\overrightarrow{P}}}=-{{P}_{x}}.BD=-mg\sin {{30}^{0}}.BD=-{{10}^{4}}.BD\left J \right\ Công của lực ma sát \{{A}_{{{f}_{ms}}}}=-{{f}_{ms}}.BD=-\mu . {{30}^{0}}.BD= J \right\ \\Rightarrow -{{10}^{4}}. BD=33,333\left m \right\ \\Rightarrow BC>BD\ Nên xe không lên được đỉnh dốc. c. Áp dụng định lý động năng \A={{\text{W}}_{dC}}-{{\text{W}}_{dB}}\Rightarrow {{A}_{\overrightarrow{F}}}+{{A}_{\overrightarrow{P}}}+{{A}_{{{\overrightarrow{f}}_{ms}}}}=\frac{1}{2}mv_{C}^{2}-\frac{1}{2}mv_{B}^{2}\ Công trọng lực của vật \{{A}_{\overrightarrow{P}}}=-{{P}_{x}}.BC=-mg\sin {{30}^{0}}.BC=-{{10}^{4}}.40=-{{ J \right\ Công của lực ma sát \{{A}_{{{f}_{ms}}}}=-{{f}_{ms}}.BC=-\mu . {{30}^{0}}.BC= J \right\ Công của lực kéo \{{A}_{\overrightarrow{F}}}= J \right\ \\Rightarrow F=2000\left N \right\ Bài 25. Động năng lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi nanako 27 tháng 4 2020 lúc 1633 Một xe khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì lái xe thấy chướng ngại vật cách xe 20m và hãm phanh. Xe dừng lại cách chướng ngại vật 1m. Tìm độ lớn của lực hãm Một ô tô khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì người lái thấy có chướng ngại vật ở 10m và đạp phanh. a Đường khô lực hãm là 22000N. Xe dừng cách chướng ngại vật bao nhiêu? b Đường ướt, lực hãm là 8000N. Tính động năng và vận tốc của ô tô khi chạm vào chướng ngại vật. Xem chi tiết Một xe đang chuyển động trên đường ngang với vận tốc 15 m/s thì người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật cách xe 12 m. Người lái xe tắt máy và hãm phanh, lực hãm bằng trọng lượng xe. Cho g = 10 m/s2 . Hỏi xe có đâm vào chướng ngại vật hay không Xem chi tiết Câu1 Một xe ô tô có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì lái xe thấy có chướng ngại vật ở cách 10m và đạp khô, lực hãm bằng 22000N. Xe dừng cách vật chướng ngại bao nhiêu? ướt, lực hãm bằng 8000N. Tính động năng và vận tốc của xe lúc va vào vật chướng vật có khối lượng 0,2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10m/ g10m/ qua sức cản. Hỏi khi vật đi được quãng đường 8m thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?Đọc tiếp Xem chi tiết Một ô tô khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h thì lái xe thấy vật chướng ngại cách 10m và đạp thắng. Lực hãm thắng bằng 8000 N. Tính a. Tính công lực hãm và động năng của ô tô lúc va vào chướng ngại tốc ô tô khi va vào chướng ngại vật. Xem chi tiết Một ô tô có khối lượng m= 2 tấn đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc 36km/h thì lái xe thấy có chướng ngại cách ở 7m. tài xế tắt máy và hãm phanh với lực hãm 16000N. Biết lực ma sát không đổi và bằng 20 % trọng lượng xe, lấy g = 10 m/s2. xe dừng tất chứ ngại bao nhiêu? dùng định lý động năng để giải bài toán Xem chi tiết 1 oto có khối lượng m 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h trên đường nằm ngang thì thấy có chướng ngại vật cách 15m, người tài xế bắt đầu hãm phanhA. Biết lực hãm Fh 5000N. Hỏi oto có va vào chướng ngại vật hay không- Nếu có thì tính động năng của oto khi va vào chuóng ngại vật- Nếu không thì oto dừng lại cách chướng ngại vật bao nhiêuB. Tính độ lớn của lực hãm để oto dừng lại ngay trước chướng ngại vậtĐọc tiếp Xem chi tiết Một ô tô có m=5tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang với v=72km/h thì gặp chướng ngại vật,tài xế hãm phanh và xe đi thêm 10m thì dừng lại. Tímh lực cản trung bình tác dụng lên ô tô khi hãm phanh Xem chi tiết Một xe ô tô có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h trên một đoạn đường nằm ngang thì lái xe thấy một chướng ngại vật ở cách 10m nên tắt máy và hãm phanh. a Đường khô, lực hãm bằng đừng lại cách vật chướng ngại báo nhiêu? b Đường ướt, lực hãm bằng 8000N. Tính động nặng và vận tốc của xe lúc va vào vật chướng ngại. Xem chi tiết Bài 1. Xe khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì lái xe thấy có chướng ngại vật ở cách 10 m và đạp thắng. a. Đường khô, lực hãm bằng 25000 N. Xe dừng cách chướng ngại vật bao nhiêu mét? b. Đường ướt, lực hãm bằng 10000 N. Tính vận tốc xe lúc va chạm vào chướng ngại vật. Bài 2. Một ôtô có khối lượng 1600kg đang chạy với vận tốc 50km/h thì người lái nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ôtô không đổi...Đọc tiếp Xem chi tiết

một ô tô khối lượng 2 tấn